Bài đăng

Tài sản gắn liền với đất bao gồm những loại gì?

Hình ảnh
  Tài sản gắn liền với đất bao gồm những loại gì? Trong thực tế có rất nhiều người vẫn chưa nắm rõ thế nào là tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Tài sản gắn liền với đất được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ có hiệu lực vào ngày 15/5/2021 và khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013. Cụ thể, tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 21/2021/NĐ-CP, tài sản gắn liền với đất bao gồm những loại sau: Nhà ở, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở; i) Nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở; ii) Công trình xây dựng khác; iii) Cây lâu năm, rừng sản xuất là rừng trồng hoặc vật khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Trong khi đó, theo khoản 1 Điều 104 Luật Đất đai 2013, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm: i) Nhà ở; ii) Công trình xây dựng khác; iii) Rừng sản xuất là rừng trồng; iv) Cây lâu...

Các trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật?

Hình ảnh
  Các trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật? Các trường hợp hủy kết hôn trái pháp luật? Điều kiện hủy kết hôn trái pháp luật? Căn cứ theo Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định việc kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Cụ thể, tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình quy định các điều kiện kết hôn như sau: 1.Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên; b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định; c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự; d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này. * Lưu ý: Các trường hợp Cấm kết hôn được quy định tại các điểm a,b,c và d Khoản 2 Điều 5 bao gồm: i) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; ii) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cả...

Kết hôn đồng giới có bị phạt không?

Hình ảnh
  Hôn nhân đồng giới là hôn nhân giữa hai người có cùng giới tính sinh học, đây là việc nhạy cảm nhưng cũng không quá hiếm hoi trong xã hội ngày này. Vậy pháp luật Việt Nam quy định thế nào về hôn nhân đồng giới? Hôn nhân giữ hai người đồng giới có bị phạt hay không?  Khoản 2 điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đề cập đến điều kiện kết hôn, trong đó: "nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính". Không thừa nhận có nghĩa là nhà nước không cho phép người đồng giới đăng ký kết hôn tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hay được coi như vợ-chồng với các quyền và nghĩa vụ tương ứng. Khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định các hành vi bị cấm bao gồm: "Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;  Kết hôn...

Trường hợp bị tịch thu xe mô tô

Hình ảnh
Các trường hợp bị tịch thu xe mô tô, xe gắn máy Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt đã nêu cụ thể các trường hợp bị tịch thu xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự như xe mô tô, xe gắn máy như sau: 1.Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi: i) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển xe khi đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; ii) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ trong hoặc ngoài đô thị; iii) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh; hai bánh đối với xe ba bánh; iv) Điều khiển xe thành 02 nhóm trở lên chạy quá tốc độ quy định. 2. Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông ( Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP). 3. Điều khiển xe thuộc một trong các trường hợp sau đây tham gia giao thông mà không chứng minh đ...

Có bắt buộc tất cả người được thừa kế trực tiếp tham gia thủ tục chia di sản không?

Hình ảnh
Có bắt buộc tất cả người được thừa kế trực tiếp tham gia thủ tục chia di sản không? Điều 613 quy định về người thừa kế như sau: "Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế" . Điều 656 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: "Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây: Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc; Cách thức phân chia di sản. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản." Việc người thừa kế có họp mặt hay không nằm trong sự thỏa thuận của họ, họ có thể họp mặt hoặc không, do đó không bắt buộc phải có mặt đầy đủ. Trường ...

Cha mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con không?

Hình ảnh
  Cha mẹ có quyền yêu cầu ly hôn thay cho con không? Theo Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Vậy ai là người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi". Như vậy, ngoài vợ, chồng có quyền yêu cầu ly hôn thì còn có một chủ thể khác không phải là vợ, chồng nhưng cũng ...

Bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh không?

Hình ảnh
  Bán hàng rong có phải đăng ký kinh doanh không? Đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh nhằm giúp nhà nước quản lý, kiếm soát việc kinh doanh đó một cách có hiệu quả. Vậy có phải mọi hoạt động mua bán, kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh không? Việc buôn bán nhỏ lẻ, thường xuyên thay đổi nơi bán như bán hàng rong có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không? Khoản 1 điều 6 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhận như sau: "Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh" Điều 7 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của thương nhân là: "Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật". Điều đó có nghĩa là mọi thương nhân đều ph...